Tiểu thương có phải đóng thuế theo quy định mới không?

Bởi: truepos.vn - 08/09/2026 Lượt xem: 22 Cỡ chữ

Tiểu thương là cách gọi phổ biến đối với những cá nhân thực hiện hoạt động mua bán, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với quy mô tương đối nhỏ, thường gặp tại chợ, cửa hàng, quầy hàng, hộ kinh doanh hoặc các hình thức kinh doanh nhỏ lẻ khác. Tuy nhiên, “tiểu thương” không phải là một tư cách pháp lý được pháp luật quy định riêng. Tùy vào cách thức và quy mô hoạt động, một tiểu thương có thể thuộc trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc thuộc nhóm được miễn đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

1. Tiểu thương là gì?

Tiểu thương là cách gọi thông thường để chỉ cá nhân kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ với quy mô nhỏ, thường tự mình hoặc cùng các thành viên trong gia đình thực hiện hoạt động mua bán nhằm tạo thu nhập.

Có thể gặp tiểu thương trong nhiều hoạt động như:

  • Bán hàng tại chợ, cửa hàng, quầy hàng;
  • Kinh doanh thực phẩm, đồ gia dụng, quần áo, giày dép;
  • Bán hàng ăn, đồ uống;
  • Mua bán hàng hóa tại các điểm kinh doanh cố định;
  • Kinh doanh lưu động, theo thời vụ;
  • Bán hàng hóa trên các nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số.

1.1 Tiểu thương có phải là hộ kinh doanh không?

Không phải mọi tiểu thương đều mặc nhiên là hộ kinh doanh.

Đây là điểm cần lưu ý khi tìm hiểu về tiểu thương trong quy định pháp luật. “Tiểu thương” chủ yếu là cách gọi trong đời sống và thương mại, trong khi pháp luật sử dụng những khái niệm cụ thể như hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Do đó, tùy trường hợp, một tiểu thương có thể:

  1. Đăng ký thành lập hộ kinh doanh;
  2. Hoạt động kinh doanh với tư cách cá nhân kinh doanh;
  3. Thuộc nhóm không phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Việc có phải đăng ký hay phải nộp thuế không được xác định chỉ dựa vào việc một người có được gọi là “tiểu thương” hay không mà phải căn cứ vào hình thức, ngành nghề, phương thức và doanh thu kinh doanh thực tế.

Tiểu thương cũng có thể là hộ kinh doanh hay cá nhân kinh doanh.

2. Bảng so sánh tiểu thương, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

Từ năm 2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã có nhiều thay đổi. Vì vậy, tiểu thương cần phân biệt rõ tính chất và nghĩa vụ thuế để xác định đúng trách nhiệm của mình.

Tiêu chí Tiểu thương Hộ kinh doanh Cá nhân kinh doanh
Bản chất Cách gọi phổ biến đối với người kinh doanh nhỏ lẻ Một hình thức tổ chức kinh doanh được pháp luật quy định Cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh
Có phải khái niệm pháp lý độc lập? Không Có, được sử dụng trong pháp luật thuế
Đối tượng Thường là người bán hàng tại chợ, cửa hàng, quầy hàng hoặc kinh doanh nhỏ lẻ Một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập Cá nhân tự mình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh
Đăng ký kinh doanh Tùy trường hợp; không phải mọi tiểu thương đều phải đăng ký Thông thường phải đăng ký, trừ trường hợp thuộc diện được miễn Tùy hình thức và hoạt động kinh doanh; không đồng nhất với nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
Ví dụ Người bán quần áo tại chợ, chủ quầy tạp hóa nhỏ Hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh để mở cửa hàng tạp hóa Cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ và phát sinh thu nhập từ kinh doanh
Nghĩa vụ thuế Xác định theo bản chất hoạt động kinh doanh và doanh thu Thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định đối với hộ kinh doanh Thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định đối với cá nhân kinh doanh
Cách xác định nghĩa vụ thuế Không dựa vào tên gọi “tiểu thương” Chủ yếu căn cứ doanh thu, ngành nghề và phương pháp tính thuế Căn cứ doanh thu, ngành nghề và phương pháp tính thuế

Lưu ý: Ba khái niệm trên không nên sử dụng thay thế cho nhau. Một người được gọi là “tiểu thương” trong đời sống có thể đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thuộc nhóm cá nhân kinh doanh tùy trường hợp.

Đặc biệt, “không phải đăng ký hộ kinh doanh” không đồng nghĩa với “không phải nộp thuế”. Nghĩa vụ đăng ký kinh doanh và nghĩa vụ thuế được xác định theo các căn cứ pháp lý khác nhau.

3. Quy định pháp luật về tiểu thương

Hiện nay, pháp luật không có một chế định riêng mang tên “tiểu thương”.

Thay vào đó, hoạt động của người kinh doanh nhỏ lẻ được điều chỉnh thông qua các quy định về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đăng ký kinh doanh, quản lý thuế và các quy định chuyên ngành liên quan.

Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp, trong đó có nội dung về đăng ký hộ kinh doanh. Nghị định này xác định đăng ký hộ kinh doanh là việc đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của hộ kinh doanh.

Vì vậy, khi xác định một tiểu thương có nghĩa vụ pháp lý gì, cần xem xét ít nhất hai vấn đề:

Thứ nhất, có thuộc diện phải đăng ký hộ kinh doanh hay không?

Thứ hai, có phát sinh nghĩa vụ thuế hay không?

Hai vấn đề này có liên quan nhưng không hoàn toàn đồng nhất. Một người có thể thuộc trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh nhưng vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật thuế.

Tiểu thương phát triển kinh doanh và đăng ký thành lập hộ kinh doanh
Tiểu thương phát triển kinh doanh và đăng ký thành lập hộ kinh doanh.

4. Tiểu thương có phải đăng ký kinh doanh không?

Không phải mọi tiểu thương đều bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh.

Theo khoản 3, Điều 82, Nghị định 168/2025/NĐ-CP, một số đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh, gồm:

  • Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;
  • Người bán hàng rong;
  • Người bán quà vặt;
  • Người buôn chuyến;
  • Người kinh doanh lưu động;
  • Người kinh doanh thời vụ;
  • Người làm dịch vụ có thu nhập thấp.

Tuy nhiên, ngoại lệ này không áp dụng nếu kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Mức thu nhập thấp để xác định đối tượng được miễn đăng ký do UBND cấp tỉnh quy định trên địa bàn.

5. Tiểu thương có phải đóng thuế không?

Tùy thuộc vào doanh thu và hoạt động kinh doanh của tiểu thưởng mà họ có thể có hoặc không phải đóng thuế theo quy định của pháp luật.

Từ năm 2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cùng các quy định liên quan của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và văn bản hướng dẫn. Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026.

Đối với hoạt động kinh doanh thông thường:

  • Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
  • Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng: thuộc diện chịu thuế GTGT và phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định.

Như vậy, không thể kết luận rằng “tiểu thương là phải đóng thuế” hoặc “tiểu thương được miễn thuế”. Cần xác định doanh thu và loại hình hoạt động cụ thể.

Tiểu thương doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống

Nếu doanh thu từ hoạt động kinh doanh trong năm không quá 1 tỷ đồng, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế TNCN. Đồng thời, theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, mức doanh thu này cũng thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT.

Tuy nhiên, không phải “không phải nộp thuế” đồng nghĩa với việc không còn bất kỳ nghĩa vụ nào với cơ quan thuế.

Trường hợp tự xác định doanh thu năm từ hoạt động kinh doanh từ 1 tỷ đồng trở xuống, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh theo quy định. Cục Thuế hướng dẫn thời hạn thông báo là chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Tiểu thương có doanh thu trên 1 tỷ đồng

Khi doanh thu năm vượt 1 tỷ đồng, tiểu thương thuộc diện chịu thuế theo quy định.

Đối với thuế TNCN, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng thực hiện tính thuế theo các phương pháp tương ứng với quy mô doanh thu.

Cụ thể:

Doanh thu năm Phương pháp tính thuế TNCN
Từ 1 tỷ triệu đồng trở xuống Không phải nộp thuế TNCN
Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng Có thể lựa chọn tính theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc thu nhập tính thuế
Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng Tính theo thu nhập tính thuế × thuế suất 17%
Trên 50 tỷ đồng Tính theo thu nhập tính thuế × thuế suất 20%

Riêng trường hợp doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng, nếu lựa chọn phương pháp tính theo thu nhập thì thuế suất là 15% trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Nếu lựa chọn phương pháp tính theo tỷ lệ trên doanh thu, thuế suất được xác định theo ngành nghề. Chẳng hạn, hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng thuế suất TNCN 0,5% trên phần doanh thu tính thuế theo quy định.

Như vậy, khi nói “tiểu thương phải đóng thuế thu nhập cá nhân”, cần hiểu bản chất là Nhà nước đánh thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân, nhưng phương pháp xác định số thuế phải nộp được pháp luật quy định riêng cho từng nhóm doanh thu.

Dương Nguyễn

X
Đăng nhập
Địa chỉ truy cập
.truepos.com.vn
Bạn cần nhập tên địa chỉ truy cập
Bạn chưa có gian hàng trên TruePos?
Đăng ký miễn phí
Bỏ qua
Vào cửa hàng
X
Đăng ký sử dụng phần mềm
Đăng ký
Thông tin cửa hàng đang được khởi tạo, quá trình sẽ mất vài phút.
X
Liên hệ tư vấn
Gửi thông tin
Thông tin đang được khởi tạo.
X