Hướng dẫn đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân 2026: Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh mới nhất
- 1. Điều kiện đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân (đăng ký hộ kinh doanh) là gì?
- 2. Hướng dẫn thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân (đăng ký hộ kinh doanh) năm 2026
- 3. Một số điểm đáng chú ý khi đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân năm 2026
- 4. Một số câu hỏi thường gặp về đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân năm 2026
Đăng ký hộ kinh doanh là thủ tục pháp lý để cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Nếu đang tìm hiểu về đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân, bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn đầy đủ trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 theo quy định hiện hành, từ hồ sơ cần chuẩn bị đến các bước thực hiện trên môi trường điện tử.
1. Điều kiện đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân (đăng ký hộ kinh doanh) là gì?
Để được đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân theo hình thức hộ kinh doanh, cá nhân hoặc hộ gia đình phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể, chủ thể đăng ký phải có đủ điều kiện về năng lực pháp lý, thuộc đối tượng được quyền thành lập hộ kinh doanh và không thuộc các trường hợp bị pháp luật cấm.
1.1 Điều kiện đối với chủ thể đăng ký hộ kinh doanh
Người thực hiện đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Là công dân Việt Nam có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự.
- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên trong cùng một hộ gia đình đăng ký thành lập và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
- Trường hợp hộ kinh doanh do nhiều thành viên trong hộ gia đình cùng thành lập thì các thành viên phải có văn bản ủy quyền cho một người đại diện đứng tên đăng ký hộ kinh doanh.
1.2 Các trường hợp không được đăng ký hộ kinh doanh
Theo Điều 82, Nghị định 168/2025/NĐ-CP, mặc dù cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự được quyền thành lập hộ kinh doanh, nhưng không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành hình phạt tù.
- Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc.
- Người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc cấm thực hiện một số công việc nhất định.
- Người thuộc các trường hợp không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
1.3 Trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh
Không phải mọi hoạt động kinh doanh đều bắt buộc thực hiện đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân. Theo quy định hiện hành, một số cá nhân, hộ gia đình được phép hoạt động thương mại mà không phải đăng ký hộ kinh doanh, gồm:
- Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và làm muối.
- Người bán hàng rong, bán quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động hoặc kinh doanh theo thời vụ.
- Người cung cấp dịch vụ có thu nhập thấp theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại từng địa phương.
Lưu ý: Mặc dù không phải đăng ký hộ kinh doanh, các cá nhân, hộ gia đình nêu trên vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế và đáp ứng điều kiện kinh doanh (nếu thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện) theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hướng dẫn thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân (đăng ký hộ kinh doanh) năm 2026
Theo Điều 99, Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân theo hình thức hộ kinh doanh cần thực hiện đúng quy định về hồ sơ, nơi nộp và trình tự đăng ký. Cụ thể như sau:
2.1 Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
Khi thực hiện đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân, chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh (áp dụng đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên trong hộ gia đình cùng đăng ký).
Lưu ý: Văn bản ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.2. Nơi nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền có thể lựa chọn một trong hai hình thức nộp hồ sơ sau:
Nộp trực tiếp
Người thành lập hộ kinh doanh nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.
Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh
Từ ngày 23/7/2026, trình tự đăng ký hộ kinh doanh trực tuyến được thực hiện theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP (sửa đổi Điều 113, Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Theo đó:
- Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
- Thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống. Đối với các biểu mẫu điện tử đã được kê khai trực tiếp trên hệ thống và chỉ yêu cầu một người ký, người nộp hồ sơ không phải ký số và tải lại biểu mẫu.
- Các tài liệu còn lại trong thành phần hồ sơ phải được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, chuyển thành văn bản điện tử và tải lên hệ thống.
- Sau khi hoàn tất hồ sơ, người nộp hồ sơ thực hiện thanh toán phí, lệ phí (nếu có), xác thực điện tử và gửi hồ sơ.
- Hệ thống sẽ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử để người nộp theo dõi tình trạng xử lý.
- Thông tin đăng ký hộ kinh doanh được liên thông với cơ quan thuế, giúp phối hợp xử lý hồ sơ nhanh chóng.
- Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Lưu ý: Hộ kinh doanh đang thực hiện thủ tục đăng ký trực tuyến có thể dừng thực hiện thủ tục theo quy định tại Khoản 5, Điều 95, Nghị định 168/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).
3. Một số điểm đáng chú ý khi đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân năm 2026
Tính đến năm 2026, việc đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân (đăng ký hộ kinh doanh) được thực hiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan. Dưới đây là một số quy định đáng chú ý mà cá nhân, hộ gia đình cần biết trước khi thành lập hộ kinh doanh.
3.1 Chuyển thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh về cấp xã
Theo Nghị định 125/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đã được chuyển từ cấp huyện sang Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền có thể nộp hồ sơ tại bất kỳ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nào trong cùng tỉnh, thành phố nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Tuy nhiên, cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ vẫn là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.
3.2 Không còn giới hạn số lượng lao động
Một trong những điểm mới đáng chú ý của Nghị định 168/2025/NĐ-CP là bãi bỏ quy định hộ kinh doanh chỉ được sử dụng tối đa 10 lao động.
Theo đó, hộ kinh doanh được quyền thuê số lượng lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà không bắt buộc phải chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp chỉ vì vượt quá số lượng lao động như trước đây.
3.3 Sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế
Theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư 86/2024/TT-BTC, từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế đối với cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh.
Quy định này giúp đồng bộ dữ liệu giữa cơ quan thuế và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đồng thời đơn giản hóa các thủ tục về đăng ký thuế và quản lý thuế.
3.4 Sàn thương mại điện tử kê khai, nộp thuế thay hộ kinh doanh
Theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP, đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán, sàn thương mại điện tử sẽ thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay theo quy định.
Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ và quản lý doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.
3.5 Hồ sơ, thủ tục đăng ký được quy định thống nhất
Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC đã quy định rõ thành phần hồ sơ, mẫu biểu và trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân.
Theo đó, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh sử dụng Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 68/2025/TT-BTC. Trường hợp hộ kinh doanh do nhiều thành viên trong hộ gia đình cùng thành lập thì phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
3.6. Thuận lợi hơn khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp
Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã bổ sung cơ chế liên thông dữ liệu giữa hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế khi thực hiện chuyển đổi sang doanh nghiệp.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh sẽ thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định và dữ liệu được cập nhật đồng bộ trên hệ thống, góp phần giảm thủ tục hành chính và hạn chế việc phải kê khai nhiều lần.
3.7 Quy định rõ các trường hợp không được và không phải đăng ký hộ kinh doanh
Nghị định 168/2025/NĐ-CP cũng làm rõ các trường hợp không được quyền thành lập hộ kinh doanh, bao gồm người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính bắt buộc hoặc bị Tòa án cấm hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, một số đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh như hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làm muối; người bán hàng rong, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ hoặc người làm dịch vụ có thu nhập thấp (trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện).
4. Một số câu hỏi thường gặp về đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân năm 2026

Trong quá trình đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân (đăng ký hộ kinh doanh), nhiều cá nhân và hộ gia đình vẫn còn băn khoăn về đối tượng phải đăng ký, thời gian giải quyết hồ sơ, lệ phí, địa điểm nộp hồ sơ hay các trường hợp được miễn đăng ký. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp cùng giải đáp theo quy định pháp luật hiện hành năm 2026.
4.1 Một cá nhân được đăng ký bao nhiêu hộ kinh doanh?
Theo Khoản 1, Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, mỗi cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc.
Điều này đồng nghĩa với việc một cá nhân không được đồng thời đứng tên làm chủ từ hai hộ kinh doanh trở lên. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên trong hộ gia đình cùng thành lập thì các thành viên phải thống nhất cử một người làm chủ hộ kinh doanh và thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định.
4.2 Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất năm 2026 là mẫu nào?
Hiện nay, Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đang áp dụng là Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục II, Thông tư 68/2025/TT-BTC. Đây là biểu mẫu sử dụng khi cá nhân hoặc hộ gia đình thực hiện thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân theo hình thức hộ kinh doanh.
Tải miễn phí Mẫu số 01 – Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất năm 2026 tại đây.
4.3 Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sử dụng thông tin CMND, CCCD cũ có phải cập nhật lại không?
Không bắt buộc. Theo Khoản 6, Điều 6, Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đã được cấp và sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
Do đó, nếu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đã được cấp trước đây thì chủ hộ không phải thực hiện thủ tục cập nhật lại thông tin căn cước chỉ vì thay đổi từ CMND sang CCCD hoặc Căn cước.
Tuy nhiên, nếu có nhu cầu hoặc khi thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, chủ hộ có thể nộp Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để cập nhật thông tin về thẻ Căn cước theo quy định hiện hành.
4.4 Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có phải là giấy phép kinh doanh không?
Không. Theo Khoản 4, Điều 85, Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không phải là giấy phép kinh doanh.
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là văn bản do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp, xác nhận việc hộ kinh doanh đã hoàn tất thủ tục đăng ký theo quy định. Sau khi được cấp giấy chứng nhận, hộ kinh doanh được phép hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và giấy phép chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Do đó, khi tìm hiểu về đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân, cần phân biệt rõ giữa Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và giấy phép kinh doanh (giấy phép đủ điều kiện kinh doanh). Trong nhiều ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngoài việc đăng ký hộ kinh doanh, chủ hộ còn phải xin thêm giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4.5 Kinh doanh lưu động không có địa điểm cố định có phải đăng ký hộ kinh doanh không?
Không phải trong mọi trường hợp. Theo Khoản 3, Điều 82, Nghị định 168/2025/NĐ-CP, người kinh doanh lưu động không bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh, nếu hoạt động kinh doanh không thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Ngoài kinh doanh lưu động, pháp luật cũng miễn đăng ký hộ kinh doanh đối với một số trường hợp như: hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làm muối; người bán hàng rong, bán quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh thời vụ và người làm dịch vụ có thu nhập thấp theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuy nhiên, nếu hoạt động kinh doanh thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, cá nhân hoặc hộ gia đình vẫn phải thực hiện đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân (đăng ký hộ kinh doanh) và đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành trước khi hoạt động.
Trên đây là hướng dẫn mới nhất về đăng ký giấy phép kinh doanh cá nhân theo hình thức hộ kinh doanh năm 2026, bao gồm điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục và những quy định quan trọng cần lưu ý. Việc nắm rõ các quy định hiện hành sẽ giúp cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký đúng quy định, tiết kiệm thời gian và hạn chế hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung. Để đảm bảo thủ tục chính xác, người đăng ký nên thường xuyên cập nhật các quy định mới tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.
Dương Thúy.





