Những điểm mới trong Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần nắm rõ

Bởi: truepos.vn - 25/03/2026 Lượt xem: 38 Cỡ chữ

Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã đưa ra nhiều quy định mới liên quan đến quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến phương pháp tính thuế mà còn liên quan đến nghĩa vụ kê khai, thanh toán và quản lý tài khoản kinh doanh. Việc nắm rõ các điểm mới của Nghị định sẽ giúp hộ kinh doanh chủ động tuân thủ đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.

Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế hộ kinh doanh mới nhất.
Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế hộ kinh doanh mới nhất.

1. Hộ kinh doanh phải thông báo toàn bộ tài khoản ngân hàng tới cơ quan thuế

Quy định tại Khoản 4, Điều 13, Nghị định 68/2026/NĐ-CP yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử về toàn bộ các tài khoản thanh toán và ví điện tử được sử dụng cho hoạt động kinh doanh, cụ thể:

Thứ nhất, phải kê khai đầy đủ các tài khoản phục vụ hoạt động kinh doanh.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế tất cả các số tài khoản mở tại ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, cũng như các tài khoản ví điện tử được sử dụng để nhận tiền, thanh toán hoặc thực hiện giao dịch liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Thứ hai, việc thông báo được thực hiện bằng phương thức điện tử.

Thông tin về tài khoản ngân hàng và ví điện tử phải được gửi tới cơ quan thuế thông qua hệ thống điện tử (cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc các nền tảng kê khai điện tử).

Đọc thêm: Thông báo tài khoản ngân hàng và ví điện tử Hộ kinh doanh với cơ quan Thuế

2. Chốt hai phương pháp tính thuế hộ kinh doanh

Về phương pháp tính thuế, Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định 02 cách xác định nghĩa vụ thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh, cụ thể như sau:

(1) Phương pháp tính thuế theo thuế suất nhân với doanh thu

Theo Điểm a, Khoản 5, Điều 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng sẽ thực hiện tính thuế theo phương pháp lấy thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.

Theo cách tính này:

  • Thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định bằng thuế suất nhân với doanh thu tính thuế;
  • Mức thuế suất áp dụng được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 7, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025.

(2) Phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập tính thuế

Theo Điểm b, Khoản 5, Điều 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm trên 03 tỷ đồng;
  • Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng nhưng tự lựa chọn áp dụng phương pháp này.

Theo phương pháp này:

  • Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
  • Thuế suất áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025.

Việc xác định doanh thu và chi phí để tính thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6, Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Đọc thêm: Miễn thuế TNCN cho hộ kinh doanh doanh thu dưới 500 triệu đồng từ năm 2026

Nhập hàng từ 5 triệu đồng cần chuyển khoản để thỏa mãn điều kiện khấu trừ thuế.
Nhập hàng từ 5 triệu đồng cần chuyển khoản để thỏa mãn điều kiện khấu trừ thuế.

3. Hộ kinh doanh cần chuyển khoản khi mua hàng hóa từ 5 triệu đồng

Đối với những hộ kinh doanh thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế, hoặc lựa chọn tính thuế theo phương pháp này thì cần đặc biệt lưu ý đến quy định khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Căn cứ Điều 6, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, để được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân thì chủ hộ kinh doanh phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

  • “Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán.”
  • Riêng với trường hợp khoản thanh toán có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên/lần thì cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
  • Là khoản chi được trừ theo quy định của pháp luật về Thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân

Khi thỏa mãn điều kiện về chứng từ khấu trừ, các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Chi phí hàng hóa, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
  • Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp cho nhân viên của hộ.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh.

4. Căn cứ và thời gian chuyển đổi phương pháp tính thuế

Theo quy định tại Điểm d, Khoản 5, Điều 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ, cá nhân kinh doanh phải tuân thủ phương pháp ổn định khi tính thuế như sau:

Thứ nhất, bảo đảm tính ổn định của phương pháp tính thuế trong một khoảng thời gian nhất định.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng nhưng lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất, thì phương pháp này phải được duy trì ổn định trong 02 năm liên tục, tính từ năm đầu tiên áp dụng.

Thứ hai, chuyển đổi phương pháp tính thuế khi doanh thu vượt ngưỡng quy định.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu sau khi kết thúc năm tài chính xác định doanh thu thực tế vượt 03 tỷ đồng, thì từ năm tiếp theo bắt buộc phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

5. Quy định về khai, nộp thuế hộ, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh

Căn cứ Điều 9, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định về khai thuế và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động được thực hiện như sau:

5.1. Trường hợp doanh thu từ khi bắt đầu kinh doanh đến hết năm không quá 500 triệu đồng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh không vượt quá 500 triệu đồng thì không phải thực hiện khai thuế định kỳ, mà chỉ thông báo doanh thu thực tế phát sinh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cụ thể:

  • Nếu bắt đầu kinh doanh trong 06 tháng đầu năm, người kinh doanh phải thông báo doanh thu phát sinh từ khi bắt đầu hoạt động đến ngày 30/6, chậm nhất ngày 31/7; đồng thời thông báo doanh thu của 06 tháng cuối năm chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo.
  • Nếu bắt đầu kinh doanh trong 06 tháng cuối năm, thì phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất vào ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

5.2. Trường hợp doanh thu lũy kế vượt 500 triệu đồng

Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh có doanh thu lũy kế vượt 500 triệu đồng, thì từ quý phát sinh mức doanh thu này phải thực hiện khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định của Nghị định.

5.3. Nghĩa vụ khai thuế trong các năm tiếp theo

Từ năm tiếp theo sau năm bắt đầu kinh doanh:

  • Nếu doanh thu thực tế trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống, người kinh doanh chỉ cần thông báo doanh thu với cơ quan thuế theo quy định;
  • Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng, phải thực hiện khai thuế và nộp thuế theo quy định về khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Thời hạn hộ kinh doanh phải kê khai, nộp thuế.
Thời hạn hộ kinh doanh phải kê khai, nộp thuế.

6. Thời gian kê khai, nộp thuế hộ kinh doanh

6.1. Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống

Đây là nhóm không chịu thuế GTGT và TNCN. Thời hạn thông báo doanh thu và nộp hồ sơ được quy định như sau:

a) Đối với hộ mới ra kinh doanh:

  • Nếu ra kinh doanh trong 6 tháng đầu năm: Thực hiện thông báo 2 lần/năm. Lần 1 (doanh thu đến hết 30/6) chậm nhất là ngày 31/07; Lần 2 (doanh thu 6 tháng cuối năm) chậm nhất là ngày 31/01 năm sau.
  • Nếu ra kinh doanh trong 6 tháng cuối năm: Thông báo doanh thu thực tế chậm nhất là ngày 31/01 năm sau.

b) Đối với hộ kinh doanh ổn định: Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

6.2. Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đến 50 tỷ đồng/năm

Nhóm này bao gồm các hộ lựa chọn nộp thuế trên doanh thu (ngưỡng 500 triệu - 3 tỷ) hoặc nộp trên thu nhập tính thuế (ngưỡng 500 triệu - 50 tỷ).

  • Kỳ khai thuế: Thực hiện khai thuế GTGT và khai thuế TNCN (hoặc tạm nộp TNCN) theo quý.
  • Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo.
  • Quyết toán thuế (áp dụng cho hộ nộp theo phương pháp thu nhập tính thuế): Chậm nhất là ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo.

6.3. Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm

Đây là nhóm quy mô lớn, bắt buộc thực hiện các thủ tục theo tháng.

  • Kỳ khai thuế: Thực hiện khai thuế GTGT và khai tạm nộp TNCN theo tháng.
  • Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Quyết toán thuế: Tương tự nhóm 2, thời hạn khai quyết toán thuế TNCN năm chậm nhất là ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo.

Lưu ý chung:

  • Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử, trừ các trường hợp đặc biệt (người cao tuổi, khuyết tật, địa bàn khó khăn...) có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính.
  • Đối với hoạt động cho thuê bất động sản, cá nhân trực tiếp khai thuế có thể chọn khai 2 lần/năm (hạn 31/07 và 31/01 năm sau) hoặc 1 lần/năm (hạn 31/01 năm sau).

Trên đây là những chia sẻ từ Phần mềm bán hàng TruePOS về những điểm mới tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Có thể thấy, Nghị định mới đã bổ sung nhiều quy định nhằm tăng cường minh bạch trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Các nội dung như thông báo tài khoản thanh toán, phương pháp tính thuế, điều kiện chi phí được trừ và quy định về kê khai, nộp thuế đều cần được thực hiện đúng theo quy định. Việc cập nhật và tuân thủ kịp thời các quy định mới sẽ giúp hộ kinh doanh ổn định hoạt động và tránh các rủi ro về thuế trong quá trình kinh doanh.

Dương Nguyễn

X
Đăng nhập
Địa chỉ truy cập
.truepos.com.vn
Bạn cần nhập tên địa chỉ truy cập
Bạn chưa có gian hàng trên TruePos?
Đăng ký miễn phí
Bỏ qua
Vào cửa hàng
X
Đăng ký dùng thử phần mềm
Đăng ký
Thông tin cửa hàng đang được khởi tạo, quá trình sẽ mất vài phút.
X
Liên hệ tư vấn
Gửi thông tin
Thông tin đang được khởi tạo.
X