Hộ kinh doanh không có doanh thu nộp thuế như thế nào?
Nhiều hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có giai đoạn không phát sinh doanh thu do tạm nghỉ bán hoặc chưa hoạt động, dẫn đến thắc mắc về nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, việc có phải nộp thuế hay không không chỉ căn cứ vào doanh thu thực tế, mà còn phụ thuộc phương pháp tính thuế và tình trạng hoạt động đã được cơ quan quản lý ghi nhận. Dưới đây là các trường hợp phổ biến và hướng xử lý phù hợp để tránh nộp sai, bị truy thu hoặc phát sinh xử phạt.
1. Hộ kinh doanh không có doanh thu có phải nộp thuế không?
Về nguyên tắc, thuế GTGT và thuế TNCN của hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh được xác định theo doanh thu. Do đó, nếu không phát sinh doanh thu hoặc doanh thu thấp dưới ngưỡng miễn thuế theo quy định, hộ kinh doanh có thể không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Cụ thể:
1.1. Quy định đang áp dụng (theo Thông tư 40/2021/TT-BTC)
Theo Khoản 2, Điều 4, Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 100/2021/TT-BTC), hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì:
- Không phải nộp thuế GTGT.
- Không phải nộp thuế TNCN.
Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ đã kê khai.
1.2. Từ 01/01/2026: ngưỡng miễn thuế tăng lên 200 triệu đồng/năm
Theo Khoản 25, Điều 5, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 48/2024/QH15), hàng hóa, dịch vụ của hộ/cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Như vậy, từ 01/01/2026, ngưỡng doanh thu miễn thuế được hiểu theo hướng:
- Nếu doanh thu không vượt quá 200 triệu đồng/năm, hộ kinh doanh được miễn thuế GTGT.
- Đồng thời, ngưỡng miễn thuế TNCN cũng được điều chỉnh tương ứng từ 100 triệu lên 200 triệu đồng/năm.
Nói cách khác, từ 2026, nếu hộ kinh doanh không có doanh thu hoặc doanh thu không vượt 200 triệu/năm, thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Đọc thêm: Thuế thu nhập cá nhân hộ kinh doanh: Cách tính, mức chịu thuế và lưu ý từ năm 2026
1.3. Lưu ý quan trọng: từ 2026 bỏ phương pháp khoán thuế
Theo Khoản 6, Điều 10, Nghị quyết 198/2025/QH15, từ 01/01/2026, hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế, mà thực hiện nghĩa vụ thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
Điều này đồng nghĩa: việc xác định “có phải nộp thuế không” sẽ bám sát doanh thu thực tế và cách kê khai theo quy định, thay vì mặc định theo mức khoán như trước.
Tóm lại: Hộ kinh doanh không có doanh thu chưa chắc phải nộp thuế, nhưng cần đối chiếu đúng ngưỡng doanh thu miễn thuế và phương pháp quản lý thuế đang áp dụng, đặc biệt từ 01/01/2026 khi cơ chế khoán thuế không còn áp dụng.
2. Không có doanh thu hoặc doanh thu thấp: 4 việc hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện
Dù thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN khi doanh thu không vượt ngưỡng miễn thuế, hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh vẫn cần thực hiện đúng một số nghĩa vụ cơ bản để tránh bị đánh giá sai doanh thu, phát sinh truy thu hoặc xử phạt. Dưới đây là 04 việc quan trọng được cơ quan thuế địa phương lưu ý đối với nhóm hộ có doanh thu thấp:
2.1. Thông báo doanh thu thực tế đúng hạn
Theo Khoản 2, Điều 4, Thông tư 40/2021/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 100/2021/TT-BTC), hộ kinh doanh thuộc diện miễn thuế vẫn phải kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ đúng hạn.
Với hộ kinh doanh không có doanh thu, việc thông báo/khai báo doanh thu đúng thời điểm là căn cứ quan trọng để cơ quan thuế ghi nhận hộ thuộc nhóm không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế trong kỳ.
2.2. Ghi chép sổ doanh thu tối thiểu để chứng minh “không phát sinh”
Theo Điều 4, Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh thuộc nhóm không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu S1a-HKD) để theo dõi doanh thu.
Việc ghi sổ giúp hộ kinh doanh có căn cứ rõ ràng khi cần:
- Đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.
- Chứng minh thời điểm không phát sinh doanh thu hoặc doanh thu thấp thực tế.
2.3. Đăng ký kinh doanh và mã số thuế (nếu kinh doanh thường xuyên, cố định)
Theo Khoản 3, Điều 82, Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trừ một số trường hợp thu nhập thấp, nhỏ lẻ (như bán hàng rong, buôn chuyến, thời vụ…), hộ kinh doanh hoạt động thường xuyên tại địa điểm cố định vẫn phải có:
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Mã số thuế.
Đây là điều kiện nền tảng để cơ quan thuế quản lý đúng trạng thái hoạt động, tránh phát sinh vướng mắc khi hộ tạm nghỉ hoặc không có doanh thu.
2.4. Theo dõi doanh thu sát khi có xuất hóa đơn
Trong thực tế, nhiều hộ kinh doanh “nghỉ bán” nhưng vẫn có phát sinh giao dịch nhỏ lẻ hoặc xuất hóa đơn theo yêu cầu khách hàng. Vì vậy, hộ cần theo dõi sát doanh thu để tránh vượt ngưỡng miễn thuế mà không kịp xử lý.
Theo quy định:
- Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống: không phải nộp thuế TNCN (Điều 7, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
- Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống: thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (khoản 25 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024, được sửa đổi).
Nếu doanh thu thực tế vượt ngưỡng mà hộ không cập nhật, kê khai kịp thời, nguy cơ thường gặp là bị truy thu và tính phạt do chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định.
Với hộ kinh doanh không có doanh thu, hộ kinh doanh cần lưu ý phải có cơ sở chứng minh doanh thu thực tế, ghi sổ tối thiểu và thực hiện đúng các bước quản lý thuế để tránh rủi ro về sau.
3. Doanh thu dưới 500 triệu/năm: HKD thông báo cơ quan thuế trước 31/01
Một điểm hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý là nghĩa vụ thông báo doanh thu đúng hạn để cơ quan thuế có căn cứ xác định hộ thuộc diện miễn thuế GTGT, thuế TNCN theo ngưỡng doanh thu.
Theo Dự thảo Nghị định (lần 2) về khai, tính thuế và sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tại Điều 8 dự kiến quy định nguyên tắc như sau:
| +) Trường hợp doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống: hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 hằng năm. +) Trường hợp doanh thu năm trên 500 triệu đồng: hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo quy định pháp luật thuế tương ứng. +) Nếu sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu): hệ thống quản lý thuế có thể tự động tạo lập tờ khai để hỗ trợ việc khai và tính thuế dựa trên dữ liệu hóa đơn và các nguồn dữ liệu liên quan. +) Nếu không sử dụng hóa đơn điện tử: hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định. |
Như vậy, với hộ kinh doanh không có doanh thu hoặc doanh thu thấp, mốc 31/01 hằng năm là thời hạn quan trọng cần theo dõi để thực hiện thông báo doanh thu đúng quy định (theo dự thảo), tránh bị hiểu sai trạng thái doanh thu và phát sinh rủi ro thuế không đáng có.
Hộ kinh doanh không có doanh thu (hoặc doanh thu thấp) nhìn chung không phát sinh thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Tuy nhiên, để tránh rủi ro bị xác định sai nghĩa vụ thuế, hộ kinh doanh vẫn cần kê khai/thông báo doanh thu đúng hạn, ghi chép sổ doanh thu tối thiểu và theo dõi doanh thu thực tế, đặc biệt khi có phát sinh hóa đơn hoặc giao dịch trong năm.
Dương Thúy
| Quản lý bán hàng dễ dàng - kê khai thuế minh bạch cùng phần mềm TruePOS! TruePOS là giải pháp phần mềm bán hàng của Công ty Phát triển công nghệ Thái Sơn, phần mềm giúp hộ kinh doanh theo dõi doanh thu, chi phí chính xác mà còn tự động tổng hợp dữ liệu cần thiết cho việc kê khai thuế. Với báo cáo chuẩn xác, nhanh chóng và tuân thủ quy định, TruePOS giúp cá nhân/hộ kinh doanh tiết kiệm thời gian, giảm sai sót và yên tâm hơn trong mỗi kỳ kê khai Thuế. Hãy để TruePOS đồng hành để việc kinh doanh của bạn luôn minh bạch và phát triển bền vững! |





