Hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
Căn cứ Thông tư số 152/2025/TT-BTC, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện chế độ kế toán dựa trên phương pháp tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu và theo thu nhập tính thuế.
1. Tổng quan về Thông tư số 152/2025/TT-BTC
Thông tư số 152/2025/TT-BTC tập trung vào việc hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh chế độ kế toán theo quy định mới, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026. Tùy thuộc vào phương pháp nộp thuế mà hộ kinh doanh sẽ được xếp vào các nhóm khác nhau với các quy định về sổ sách, chứng từ riêng biệt nhằm đảm bảo việc kiểm soát thuế của nhà nước diễn ra thông suốt và minh bạch, gồm:
- Hộ, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế.
- Hộ, cá nhân kinh doanh khai thuế GTGT, thuế TNCN theo % doanh thu.
- Hộ, cá nhân kinh doanh khai thuế GTGT theo % doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế.
- Đối tượng chịu các loại thuế khác.
2. Chế độ kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Hộ, cá nhân kinh doanh được phân thành 3 nhóm chính để thực hiện chế độ kế toán sau đây:
2.1 Trường hợp không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN
Đây là nhóm đối tượng có mức doanh thu (từ 500 triệu đồng/năm trở xuống) chưa đến mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Chứng từ và sổ kế toán: Sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ Mẫu số S1a-HKD để ghi chép doanh thu, làm căn cứ kê khai và xác định xem hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó có thuộc đối tượng phải chịu thuế GTGT và nộp thuế TNCN hay không.
HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH: .....
Địa chỉ:...........
Mã số thuế:........
Mẫu số Sla-HKD
(Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỐ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Địa điểm kinh doanh: ......................
Kỳ kê khai: .......
| Ngày tháng | Diễn giải | Số tiền |
| A | B | 1 |
| ... | ... | ... |
| Tổng cộng |
2.2 Trường hợp chịu thuế GTGT và thuế TNCN
Đối với nhóm phải nộp thuế, Thông tư chia thành hai trường hợp dựa trên phương pháp tính thuế mà hộ, cá nhân kinh doanh áp dụng:
a) Trường hợp nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu
Chứng từ: Sử dụng hóa đơn và các chứng từ khác làm căn cứ xác định doanh thu.
Sổ kế toán: Sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD). Sổ này theo dõi doanh thu theo từng nhóm ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế để đối chiếu với cơ quan thuế.
| Số hiệu | Chứng từ Ngày, tháng | Diễn giải | Số tiền |
| A | B | C | 1 |
| 1. Ngành nghề... | |||
| Tổng cộng (1) | |||
| Thuế GTGT | |||
| Thuế TNCN | |||
| 2. Ngành nghề... | |||
| Tổng cộng (2) | |||
| Thuế GTGT | |||
| Thuế TNCN | |||
| Tổng số thuế GTGT phải nộp | |||
| Tổng số thuế TNCN phải nộp |
b) Trường hợp nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế
Chứng từ: Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (nếu mua của người bán không có hóa đơn) và các chứng từ khác.
Hệ thống sổ kế toán: Nhóm này phải sử dụng nhiều loại sổ chi tiết hơn để quản lý cả doanh thu và chi phí, bao gồm:
- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD).
- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD).
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD).
- Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD).
Chi tiết thông tin các loại sổ bên dưới.
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD):
| Số hiệu | Chứng từ Ngày, tháng | Diễn giải | Số tiền |
| A | B | C | 1 |
| 1. Ngành nghề... | |||
| Tổng cộng (1) | |||
| Thuế GTGT | |||
| 2. Ngành nghề... | |||
| Tổng cộng (2) | |||
| Thuế GTGT | |||
| ... | |||
| Tổng số thuế GTGT phải nộp |
Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD)
Dùng để xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo thu nhập tính thuế.
| Số hiệu | Chứng từ Ngày, tháng | Diễn giải | Số tiền |
| A | B | C | 1 |
| 1. Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | |||
| 2. Chi phí hợp lý | |||
| a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa... | |||
| b) Chi phí tiền lương, BHXH, các khoản chi cho NLĐ... | |||
| c) Chi phí khấu hao tài sản cố định (nếu có) | |||
| d) Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, thuê tài sản...) | |||
| đ) Chi phí trả lãi tiền vay vốn kinh doanh | |||
| e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp kinh doanh | |||
| 3. Chênh lệch {(3)=(1)-(2)} | |||
| 4. Tổng số thuế TNCN phải nộp {(4)=(3) x thuế suất} |
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)
Dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho.
| Chứng từ Số hiệu | Chứng từ Ngày, tháng | Diễn giải | ĐVT | Đơn giá | Nhập Số lượng | Nhập Thành tiền | Xuất Số lượng | Xuất Thành tiền | Tồn Số lượng | Tồn Thành tiền | Ghi chú |
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Số dư đầu kỳ | |||||||||||
| Phát sinh... | |||||||||||
| Cộng phát sinh | X | X | X | ||||||||
| Số dư cuối kỳ | X | X | X | X |
Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)
Dùng theo dõi tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng.
| Số hiệu | Chứng từ Ngày, tháng | Diễn giải | Thu/Gửi vào | Chi/Rút ra |
| A | B | C | 1 | 2 |
| Tiền mặt | ||||
| Tiền mặt đầu kỳ | ||||
| Tổng tiền thu vào trong kỳ | ||||
| Tổng tiền chi ra trong kỳ | ||||
| Tiền mặt tồn cuối kỳ | ||||
| Tiền gửi không kỳ hạn (Ngân hàng...) | ||||
| Tiền gửi đầu kỳ | ||||
| Tổng gửi vào trong kỳ | ||||
| Tổng tiền rút ra trong kỳ | ||||
| Tiền gửi cuối kỳ |
2.3. Trường hợp chịu các loại thuế khác
Ngoài thuế GTGT và TNCN, nếu hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác như: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường… thì phải thực hiện sổ kế toán bổ sung (Mẫu số S3a-HKD) để theo dõi chi tiết từng loại thuế phát sinh theo quy định.
| Ngày tháng ghi sổ | Diễn giải | Lượng hàng hóa, dịch vụ | Mức thuế tuyệt đối | Giá tính thuế | Thuế suất | Thuế XK, NK, TTĐB (% - Cột 5) | Thuế XK, NK, TTĐB (Tuyệt đối - Cột 6) | Thuế XK, NK, TTĐB phải nộp (Cột 7) | Thuế BVMT (Cột 8) | Thuế tài nguyên (Cột 9) | Thuế sử dụng đất (Cột 10) |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... |
| Tổng cộng |
3. Lưu ý quan trọng về chế độ kế toán hộ kinh doanh
Căn cứ Thông tư 152/2025/TT-BTC, công tác kế toán dành riêng cho các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần lưu ý các điểm sau:
(1) Về tổ chức công tác kế toán: Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền chủ động lựa chọn một trong các hình thức sau để thực hiện công tác kế toán.
- Tự ghi chép sổ sách kế toán: Người đại diện có thể trực tiếp thực hiện việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Bố trí người làm kế toán: Người đại diện có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán
(2) Thuê dịch vụ làm kế toán: Thuê các cá nhân hoặc tổ chức có chuyên môn bên ngoài để thực hiện công tác kế toán theo quy định.
(3) Về mẫu sổ sách: Hộ kinh doanh có thể bổ sung thêm sổ kế toán hoặc sửa đổi biểu mẫu cho phù hợp với nhu cầu, nhưng phải đảm bảo ghi rõ tên sổ, ngày lập và có chữ ký của người đại diện.
(4) Về hình thức lưu trữ: Hộ kinh doanh có thể lựa chọn lưu trữ tài liệu kế toán bằng bản giấy hoặc phương tiện điện tử.
(5) Về thời hạn lưu trữ: Thời hạn lưu trữ tối thiểu tài liệu kế toán hộ, cá nhân kinh doanh là 05 năm. Đối với hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(6) Hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử: Trường hợp hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử và được hệ thống của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế phải nộp, các sổ kế toán này sẽ được dùng để theo dõi và đối chiếu với thông báo từ cơ quan thuế.
Trên đây là những nội dung quan trọng tại Thông tư 152/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 88/2021/TT-BTC trước đây. Thông tư cung cấp hệ thống hướng dẫn công tác kế toán cùng các biểu mẫu đi kèm, dành riêng cho các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam từ ngày 1/1/2026. Đây là khung pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa dữ liệu tài chính và minh bạch hóa hoạt động kinh doanh quy mô nhỏ.
Dương Nguyễn


