Mẫu số 01/TKN-CNKD theo Thông tư 18/2026/TT-BTC: Hướng dẫn kê khai thuế mới nhất cho hộ, cá nhân kinh doanh

Bởi: truepos.vn - 11/06/2026 Lượt xem: 98 Cỡ chữ

Từ năm 2026, hộ và cá nhân kinh doanh cần lưu ý nhiều thay đổi mới trong quản lý thuế theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. Trong đó, mẫu số 01/TKN-CNKD là biểu mẫu quan trọng phục vụ kê khai thông tin thuế, giúp cơ quan thuế quản lý doanh thu và nghĩa vụ thuế theo quy định mới. Việc nắm rõ cách sử dụng mẫu biểu này sẽ giúp hộ kinh doanh hạn chế sai sót và chủ động hơn khi thực hiện nghĩa vụ thuế. 

1. Mẫu số 01/TKN-CNKD là gì? Áp dụng cho những đối tượng nào?

Mẫu số 01/TKN-CNKD cho hộ kinh doanh theo TT 18/2026/TT-BTC.
Mẫu số 01/TKN-CNKD cho hộ kinh doanh theo TT 18/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TKN-CNKD là biểu mẫu áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong một số trường hợp thực hiện khai thuế năm theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC. Mẫu này được sử dụng để kê khai thông tin doanh thu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.

Khác với mẫu 01/CNKD dùng cho hoạt động kê khai thuế định kỳ, mẫu 01/TKN-CNKD chủ yếu phục vụ việc khai thuế theo năm đối với một số nhóm hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện áp dụng theo quy định mới từ năm 2026.

Có thể hiểu đơn giản, đây là biểu mẫu giúp cơ quan thuế ghi nhận doanh thu phát sinh thực tế của hộ, cá nhân kinh doanh để phục vụ quản lý thuế và xác định số thuế phải nộp trong từng trường hợp cụ thể.

1.1 Mẫu 01/TKN-CNKD dùng để thực hiện những nội dung gì?

Theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, mẫu 01/TKN-CNKD được sử dụng để:

  • Thông báo doanh thu của hộ, cá nhân kinh doanh.
  • Thực hiện tờ khai thuế năm trong một số trường hợp theo quy định.
  • Kê khai thông tin doanh thu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.
  • Làm cơ sở để cơ quan thuế theo dõi, quản lý hoạt động kinh doanh của hộ, cá nhân kinh doanh.

Các thông tin kê khai trên mẫu cần phản ánh đúng doanh thu thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả thanh toán tiền mặt, chuyển khoản và thanh toán điện tử.

1.2 Đối tượng nào phải sử dụng mẫu 01/TKN-CNKD?

Theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, mẫu 01/TKN-CNKD áp dụng đối với một số trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trong đó có thể bao gồm:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện khai thuế theo năm.
  • Cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu cần kê khai với cơ quan thuế.
  • Một số trường hợp đề nghị xử lý nghĩa vụ thuế, hoàn thuế hoặc điều chỉnh thông tin doanh thu theo quy định.

Trên thực tế, nhiều mô hình kinh doanh nhỏ lẻ hiện nay có thể thuộc nhóm sử dụng mẫu 01/TKN-CNKD như hộ kinh doanh online, cửa hàng bán lẻ, quán ăn, dịch vụ cá nhân hoặc các hoạt động kinh doanh phát sinh doanh thu trong năm.

Việc sử dụng đúng biểu mẫu và kê khai đầy đủ thông tin sẽ giúp hộ, cá nhân kinh doanh hạn chế sai sót, đồng thời chủ động hơn khi thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định mới từ năm 2026.

2. Hướng dẫn điền tờ khai 01/TKN-CNKD mới nhất năm 2026

Điền mẫu số 01/TKN-CNKD theo đúng nội dung trên biểu mẫu ban hành.
Điền mẫu số 01/TKN-CNKD theo đúng nội dung trên biểu mẫu ban hành.

Khi lập mẫu số 01/TKN-CNKD, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần kê khai đầy đủ các chỉ tiêu theo đúng nội dung trên biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC. Dưới đây là hướng dẫn điền từng phần quan trọng trên tờ khai.

2.1. Điền thông tin chung trên tờ khai

Tại phần đầu mẫu, người nộp thuế tích chọn đúng đối tượng thực hiện kê khai. Thuộc trường hợp nào thì đánh dấu “X” vào ô tương ứng.

Chỉ tiêu [1] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm thực hiện khai thuế.

Chỉ tiêu [2] Lần đầu: Tích chọn nếu đây là lần đầu nộp hồ sơ khai thuế.

Chỉ tiêu [3] Bổ sung lần thứ: Ghi số lần bổ sung nếu là hồ sơ khai bổ sung.

Chỉ tiêu [4] Người nộp thuế: Ghi họ tên cá nhân hoặc tên hộ kinh doanh.

Chỉ tiêu [5] Mã số thuế: Ghi đúng mã số thuế của người nộp thuế.

Chỉ tiêu [6], [7]: Điền thông tin của tổ chức/cá nhân kê khai, nộp thuế thay theo ủy quyền nếu có phát sinh.

2.2 Cách kê khai doanh thu và thuế GTGT, thuế TNCN

Phần A của mẫu dùng để xác định nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh.

Tại bảng kê khai:

Cột (1) Tổng doanh thu: Ghi tổng doanh thu phát sinh trong năm theo từng ngành nghề kinh doanh.

Cột (2) Doanh thu không chịu thuế GTGT: Ghi doanh thu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Cột (3) Doanh thu chịu thuế suất 0%: Ghi phần doanh thu thuộc diện áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Cột (4) Số thuế GTGT phải nộp: Ghi số thuế GTGT phát sinh phải nộp của hoạt động kinh doanh.

Cột (5) Doanh thu chịu thuế: Ghi doanh thu dùng để xác định thuế TNCN.

Cột (6) Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế: Ghi phần doanh thu được trừ theo quy định.

Cột (7) Số thuế TNCN phải nộp: Ghi số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

Cột (8), (9): Ghi số thuế GTGT, thuế TNCN người nộp thuế đã trực tiếp nộp vào ngân sách nhà nước.

Cột (10), (11): Ghi số thuế GTGT, thuế TNCN đã được tổ chức hoặc sàn thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay.

Cột (12), (13): Ghi số thuế GTGT, thuế TNCN còn phải nộp thêm nếu có.

Cột (14), (15): Ghi số thuế GTGT, thuế TNCN nộp thừa nếu phát sinh.

Lưu ý, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì chỉ thực hiện thông báo doanh thu, không kê khai số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp trên mẫu.

2.3 Kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và phí môi trường

Phần B của tờ khai dùng để kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt nếu hộ kinh doanh có phát sinh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB:

Chỉ tiêu [14a], [14b]...: Ghi từng loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB.

Chỉ tiêu [15]: Tổng số thuế TTĐB phải nộp.

Chỉ tiêu [16]: Số thuế được miễn giảm nếu có.

Chỉ tiêu [17]: Số thuế còn phải nộp.

Phần C áp dụng đối với trường hợp phát sinh thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường hoặc phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Trong đó:

Chỉ tiêu [18a], [18b]...: Ghi từng loại tài nguyên phát sinh nghĩa vụ thuế.

Chỉ tiêu [19] đến [21]: Ghi tổng số thuế tài nguyên, số được miễn và số còn phải nộp.

Chỉ tiêu [22a], [22b]...: Ghi từng hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường.

Chỉ tiêu [23] đến [25]: Ghi tổng số thuế bảo vệ môi trường, số miễn giảm và số còn phải nộp.

Chỉ tiêu [26a], [26b]...: Ghi từng loại khoáng sản phát sinh phí bảo vệ môi trường.

Chỉ tiêu [27] đến [29]: Ghi tổng số phí, số được miễn và số còn phải nộp.

Đối với chỉ tiêu [3.1], [3.2] tại khoản III mục C, thông tin kê khai bao gồm cả khoáng sản, đất đá bóc và đất đá thải nếu có phát sinh theo quy định.

2.4 Điền thông tin nộp thuế và xử lý số thuế nộp thừa

Phần D dùng để kê khai thông tin phục vụ nộp ngân sách nhà nước:

Chỉ tiêu [30]: Ghi số thứ tự từng khoản thuế phải nộp.

Chỉ tiêu [31]: Ghi mã địa điểm kinh doanh.

Chỉ tiêu [32]: Ghi loại thuế hoặc khoản phải nộp.

Chỉ tiêu [33]: Ghi số tiền thuế tương ứng.

Chỉ tiêu [34]: Ghi mã chương nộp thuế.

Chỉ tiêu [35]: Ghi tiểu mục thu ngân sách.

Chỉ tiêu [36]: Ghi mã địa bàn quản lý thuế.

Chỉ tiêu [37], [38]: Ghi tên cơ quan thu và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Chỉ tiêu [39]: Ghi thời hạn nộp tiền thuế.

Chỉ tiêu [40]: Ghi tổng số tiền phải nộp.

Nếu có phát sinh số thuế nộp thừa, hộ kinh doanh có thể kê khai tại phần E để đề nghị hoàn trả hoặc bù trừ nghĩa vụ thu:

Chỉ tiêu [41]: Ghi số tiền thuế đề nghị xử lý hoàn.

Chỉ tiêu [41.1], [41.2]: Ghi số thuế GTGT và thuế TNCN nộp thừa.

Chỉ tiêu [41.3]: Ghi tổng số tiền đề nghị hoàn trả.

Trường hợp nhận hoàn qua tài khoản ngân hàng thì kê khai thông tin tại chỉ tiêu [43.1] đến [43.3]. Nếu nhận tiền mặt thì kê khai thông tin người nhận tại chỉ tiêu [44.1] đến [44.5].

Ngoài ra, các chỉ tiêu từ [45] đến [57] được sử dụng để xác định thông tin bù trừ nghĩa vụ thuế, bao gồm mã số thuế, loại thuế, cơ quan thu, số tiền còn phải nộp và số tiền đề nghị bù trừ theo quy định.

3. Thời hạn nộp mẫu 01/TKN-CNKD - Tờ khai thuế năm mới nhất

Nộp Mẫu 01/TKN-CNKD & thông báo doanh thu đúng thời hạn theo quy định.
Nộp Mẫu 01/TKN-CNKD & thông báo doanh thu đúng thời hạn theo quy định.

Theo Khoản 1, Điều 8 và Khoản 1, Khoản 3, Điều 9, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện sử dụng mẫu 01/TKN-CNKD phải thực hiện thông báo doanh thu hoặc nộp tờ khai thuế năm đúng thời hạn theo quy định.

Cụ thể, đối với hộ kinh doanh có doanh thu trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống, thời hạn nộp thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

3.1 Thời hạn nộp đối với hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động

Trường hợp hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động trong năm thì thời hạn nộp mẫu 01/TKN-CNKD được xác định theo thời điểm phát sinh hoạt động kinh doanh thực tế.

Nếu bắt đầu kinh doanh trong 06 tháng đầu năm và có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống, hộ kinh doanh phải thông báo doanh thu phát sinh từ thời điểm bắt đầu hoạt động đến hết ngày 30/6. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/7 cùng năm.

Đối với phần doanh thu phát sinh trong 06 tháng cuối năm, hộ kinh doanh tiếp tục thực hiện thông báo doanh thu chậm nhất vào ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp bắt đầu hoạt động trong 06 tháng cuối năm thì chỉ cần thực hiện thông báo toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/01 năm sau.

3.2 Từ năm tiếp theo chỉ nộp 01 lần/năm

Sau năm đầu tiên hoạt động, hộ kinh doanh thuộc diện áp dụng mẫu 01/TKN-CNKD chỉ cần thực hiện thông báo doanh thu 01 lần duy nhất trong năm, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Ví dụ, doanh thu phát sinh trong năm 2026 sẽ thực hiện thông báo chậm nhất vào ngày 31/01/2027.

3.3 Lưu ý khi doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng/năm

Trong quá trình hoạt động, nếu doanh thu thực tế phát sinh vượt 500 triệu đồng/năm thì hộ kinh doanh không tiếp tục áp dụng cơ chế chỉ thông báo doanh thu theo mẫu 01/TKN-CNKD.

Khi đó, hộ kinh doanh phải thực hiện khai thuế, nộp thuế theo quy định kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng trong năm.

4. Từ năm 2026, cơ quan thuế có thể đối chiếu những dữ liệu nào của hộ kinh doanh?

Từ năm 2026, việc quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh sẽ được thực hiện theo hướng tăng cường quản lý dữ liệu điện tử và đối chiếu thông tin doanh thu thực tế. Do đó, các thông tin trên mẫu 01/TKN-CNKD không chỉ được đối chiếu với hồ sơ người nộp thuế tự kê khai mà còn có thể được so sánh với nhiều nguồn dữ liệu liên quan trong quá trình quản lý thuế.

4.1 Dữ liệu hóa đơn điện tử

Toàn bộ dữ liệu hóa đơn điện tử hiện được truyền trực tiếp về hệ thống của cơ quan thuế. Vì vậy, doanh thu hộ kinh doanh thông báo hoặc kê khai trên mẫu 01/TKN-CNKD cần bảo đảm phù hợp với số hóa đơn đã phát hành và doanh thu bán hàng thực tế phát sinh.

Đối với hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, các dữ liệu như thời điểm bán hàng, doanh thu, số lượng giao dịch hoặc giá trị thanh toán cũng có thể được đồng bộ với hệ thống quản lý thuế.

4.2 Dữ liệu thanh toán và dòng tiền kinh doanh

Ngoài hóa đơn điện tử, cơ quan thuế cũng có thể đối chiếu doanh thu kê khai với các dữ liệu thanh toán phát sinh trong hoạt động kinh doanh như:

  • Tài khoản ngân hàng.
  • Chuyển khoản QR.
  • Ví điện tử.
  • Máy POS hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác.

Đây là nhóm dữ liệu đặc biệt quan trọng đối với hộ kinh doanh online, bán hàng đa nền tảng hoặc thường xuyên giao dịch không dùng tiền mặt.

4.2. Dữ liệu từ sàn thương mại điện tử và nền tảng bán hàng

Đối với hộ, cá nhân kinh doanh hoạt động trên sàn thương mại điện tử, cơ quan thuế có thể đối chiếu các thông tin như:

  • Doanh thu bán hàng phát sinh trên sàn.
  • Số lượng đơn hàng.
  • Phí dịch vụ của sàn.
  • Khoản thuế đã được khấu trừ hoặc nộp thay (nếu có).

Các dữ liệu này có thể được sử dụng để rà soát nghĩa vụ thuế trong trường hợp doanh thu thông báo hoặc kê khai có chênh lệch lớn so với dữ liệu thực tế phát sinh.

4.3 Phần mềm bán hàng và dữ liệu quản lý nội bộ

Ngoài dữ liệu hóa đơn, thông tin từ phần mềm bán hàng hoặc phần mềm kế toán như lịch sử đơn hàng, báo cáo doanh thu, tồn kho hoặc dữ liệu thanh toán nội bộ cũng cần bảo đảm thống nhất với doanh thu trên mẫu 01/TKN-CNKD.

Việc chênh lệch dữ liệu giữa hoạt động bán hàng thực tế và hồ sơ thuế có thể làm phát sinh rủi ro bị yêu cầu giải trình hoặc kiểm tra theo quy định.

Nhìn chung, từ năm 2026, hoạt động quản lý thuế đối với hộ kinh doanh sẽ được số hóa và đối chiếu dữ liệu chặt chẽ hơn. Vì vậy, hộ kinh doanh nên chủ động kê khai đúng doanh thu thực tế, lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ và theo dõi dữ liệu thanh toán ngay từ đầu năm để hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Tải Mẫu 01/CNKD theo Thông tư 18/2026/TT-BTC tại đây.

Đồng thời, việc sử dụng đúng mẫu 01/TKN-CNKD ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC cũng sẽ giúp hộ, cá nhân kinh doanh thuận tiện hơn trong quá trình thông báo doanh thu, kê khai thông tin và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định mới áp dụng từ năm 2026.

Dương Thúy

X
Đăng nhập
Địa chỉ truy cập
.truepos.com.vn
Bạn cần nhập tên địa chỉ truy cập
Bạn chưa có gian hàng trên TruePos?
Đăng ký miễn phí
Bỏ qua
Vào cửa hàng
X
Đăng ký sử dụng phần mềm
Đăng ký
Thông tin cửa hàng đang được khởi tạo, quá trình sẽ mất vài phút.
X
Liên hệ tư vấn
Gửi thông tin
Thông tin đang được khởi tạo.
X