Các hành vi nào bị coi là trốn thuế đối với hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2026
Từ ngày 01/7/2026, các quy định tại Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực, đánh dấu bước chuyển quan trọng trong việc siết chặt quản lý nghĩa vụ thuế đối với cá nhân và hộ kinh doanh. Trong bối cảnh cơ quan thuế tăng cường ứng dụng dữ liệu điện tử, kết nối ngân hàng và sàn thương mại điện tử, các hành vi gian lận, che giấu doanh thu ngày càng khó thực hiện.
Một trong những nội dung trọng tâm mà hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý là các hành vi bị coi là trốn thuế theo quy định mới. Việc hiểu đúng và đầy đủ các hành vi này không chỉ giúp hạn chế rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo hoạt động kinh doanh minh bạch, bền vững.
1. Các hành vi bị coi là trốn thuế đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026
Theo Khoản 4, Điều 45, Luật Quản lý thuế 2025, trốn thuế được xác định là các hành vi cố ý vi phạm nghĩa vụ kê khai, ghi nhận, nộp thuế nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn.
Dưới đây là phân tích chi tiết các hành vi trốn thuế theo quy định mới, đồng thời diễn giải theo góc nhìn thực tiễn để hộ kinh doanh dễ áp dụng.
1.1 Không đăng ký thuế, không kê khai hoặc nộp hồ sơ quá hạn
Hành vi bao gồm:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế;
- Không nộp hồ sơ khai thuế;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ hạn quy định;
Điều kiện để bị coi là trốn thuế là các hành vi trên dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được ưu đãi, số thuế được hoàn.
→ Thực tế phổ biến:
- Kinh doanh online nhưng không đăng ký thuế;
- Có doanh thu nhưng không kê khai;
- Cố tình trì hoãn kê khai để “né thuế”.
1.2 Không ghi nhận doanh thu vào sổ sách kế toán
Hộ kinh doanh có nghĩa vụ ghi nhận đầy đủ các khoản thu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải nộp.
Hành vi trốn thuế phát sinh khi:
- Không ghi chép doanh thu;
- Ghi thiếu doanh thu thực tế;
→ Ví dụ thực tế:
- Bán hàng tiền mặt nhưng không ghi nhận;
- Có nhiều kênh bán (offline + online) nhưng chỉ kê khai một phần;
1.3 Không lập hóa đơn hoặc ghi giá trị thấp hơn thực tế
Đây là hành vi rất phổ biến và bị kiểm soát chặt trong giai đoạn tới.
Bao gồm:
- Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
- Xuất hóa đơn nhưng ghi giá trị thấp hơn số tiền khách thanh toán
→ Rủi ro:
- Bị truy thu toàn bộ doanh thu thực tế
- Dễ bị phát hiện qua đối chiếu dòng tiền ngân hàng
1.4 Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp
Hành vi này bao gồm:
- Mua bán hóa đơn
- Sử dụng hóa đơn khống
- Hạch toán chi phí bằng chứng từ không hợp pháp
Mục đích thường là:
- Giảm số thuế phải nộp
- Tăng số thuế được hoàn hoặc khấu trừ
→ Đây là nhóm hành vi có mức xử phạt rất nặng, dễ bị xử lý hình sự nếu nghiêm trọng.
1.5 Sử dụng chứng từ không phản ánh đúng bản chất giao dịch
Không chỉ hóa đơn, các loại chứng từ khác nếu không phản ánh đúng thực tế cũng bị coi là trốn thuế.
Ví dụ:
- Lập hợp đồng “khống” để hợp thức hóa chi phí
- Ghi sai giá trị giao dịch
- Thay đổi bản chất giao dịch để hưởng ưu đãi thuế
1.6 Không khai/ Khai sai đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Áp dụng với hộ kinh doanh có hoạt động xuất nhập khẩu:
- Khai sai về số lượng, giá trị hàng hóa;
- Không tự nguyện khắc phục bằng cách nộp đủ thuế.
→ Đây là hành vi có yếu tố gian lận rõ ràng, thường bị kiểm tra kỹ tại khâu hải quan.
1.7 Cố ý không kê khai hoặc khai sai thuế xuất nhập khẩu
Khác với lỗi vô ý, hành vi này mang tính cố ý:
- Không kê khai hàng hóa;
- Khai sai để giảm nghĩa vụ thuế;
→ Đây là dấu hiệu điển hình của trốn thuế có tổ chức.
1.8 Cấu kết để nhập khẩu hàng hóa nhằm trốn thuế
Hành vi bao gồm việc:
- Thỏa thuận với đối tác để khai sai thông tin hàng hóa
- Giảm giá trị khai báo nhằm giảm thuế
→ Đây là hành vi có yếu tố thông đồng, mức độ vi phạm cao.
1.9 Sử dụng hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế sai mục đích
Một số hàng hóa được miễn thuế hoặc không chịu thuế nhưng nếu:
- Sử dụng sai mục đích
- Không khai báo khi chuyển đổi mục đích sử dụng
→ sẽ bị coi là trốn thuế.
→ Ví dụ:
- Hàng nhập khẩu miễn thuế nhưng đem bán ra thị trường
1.10 Kinh doanh trong thời gian tạm ngừng nhưng không thông báo
Hành vi này thường bị hộ kinh doanh chủ quan bỏ qua:
- Đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh
- Nhưng vẫn phát sinh hoạt động bán hàng
Nếu không thông báo với cơ quan thuế → bị coi là trốn thuế.
1.11 Trường hợp không bị coi là trốn thuế
Luật cũng quy định rõ một số trường hợp không bị xử phạt về hành vi trốn thuế, mà chỉ xử phạt vi phạm thủ tục, ví dụ:
- Nộp hồ sơ khai thuế chậm nhưng không phát sinh thuế phải nộp;
- Nộp chậm nhưng đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi bị kiểm tra;
→ Đây là điểm quan trọng giúp phân biệt giữa trốn thuế (có yếu tố gian lận) và vi phạm hành chính (mang tính thủ tục).
2. Mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế của hộ kinh doanh
Tùy theo mức độ vi phạm, hộ kinh doanh có thể đối mặt với các chế tài sau:
2.1 Xử phạt hành chính
- Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế trốn
- Truy thu toàn bộ số thuế thiếu
- Tính tiền chậm nộp
2.2 Trách nhiệm hình sự
Nếu hành vi có giá trị lớn hoặc tái phạm nhiều lần:
- Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
- Phạt tiền lớn hoặc phạt tù theo quy định
→ Đặc biệt rủi ro cao với hộ kinh doanh có doanh thu lớn, kinh doanh online đa nền tảng.
3. Cơ quan thuế phát hiện hành vi trốn thuế như thế nào?
Từ 2026, việc phát hiện trốn thuế không còn phụ thuộc nhiều vào kiểm tra thủ công mà dựa trên dữ liệu:
- Hóa đơn điện tử;
- Dữ liệu ngân hàng;
- Dữ liệu từ sàn thương mại điện tử (Shopee, TikTok Shop…);
- Dòng tiền chuyển khoản cá nhân.
→ Cơ quan thuế có thể:
- Đối chiếu doanh thu thực tế và kê khai;
- Phát hiện chênh lệch bất thường;
4. Hộ kinh doanh cần làm gì để tránh rủi ro trốn thuế?
Để hạn chế rủi ro pháp lý, hộ kinh doanh cần:
- Đăng ký thuế đầy đủ ngay khi bắt đầu kinh doanh;
- Kê khai đúng, đủ và đúng hạn;
- Xuất hóa đơn theo quy định;
- Ghi nhận đầy đủ doanh thu, chi phí;
- Minh bạch dòng tiền (đặc biệt với bán hàng online);
- Liên tục chủ động cập nhật chính sách thuế mới.
→ Việc sử dụng phần mềm quản lý bán hàng và kế toán sẽ giúp kiểm soát dữ liệu tốt hơn, tránh sai sót.
Từ ngày 01/7/2026, các hành vi trốn thuế đối với hộ kinh doanh đã được quy định rõ ràng và chi tiết tại Luật Quản lý thuế 2025. Việc không đăng ký thuế, không xuất hóa đơn, kê khai sai doanh thu, sử dụng chứng từ không hợp pháp hay kinh doanh không khai báo đều có thể bị coi là trốn thuế nếu làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp. Trong bối cảnh cơ quan thuế đẩy mạnh quản lý bằng dữ liệu và công nghệ, khả năng phát hiện vi phạm ngày càng cao. Do đó, hộ kinh doanh cần chủ động tuân thủ quy định, minh bạch hoạt động tài chính để tránh các rủi ro pháp lý và chi phí xử phạt không đáng có.
Dương Nguyễn





