Nghị định 141/2026/NĐ-CP: Hàng loạt thay đổi lớn về thuế đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp từ năm 2026

Bởi: truepos.vn - 08/06/2026 Lượt xem: 47 Cỡ chữ

Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 141/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực với nhiều thay đổi quan trọng về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp. Đáng chú ý, ngưỡng doanh thu miễn thuế được nâng lên 1 tỷ đồng/năm cùng nhiều điều chỉnh về quản lý, kê khai và xác định nghĩa vụ thuế theo hướng minh bạch, phù hợp với lộ trình số hóa. 

1. Chính sách mới đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ năm 2026

Nhiều quy định mới quan trọng với HKD từ 2026.
Nhiều quy định mới quan trọng với HKD từ 2026.

Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định quan trọng liên quan đến chính sách thuế áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Các nội dung điều chỉnh tập trung vào ngưỡng doanh thu chịu thuế, phương pháp xác định nghĩa vụ thuế, quản lý dữ liệu và cơ chế kê khai theo hướng minh bạch, đồng bộ với lộ trình chuyển đổi số trong quản lý thuế.

1.1 Nâng ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm

Một trong những thay đổi đáng chú ý tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP là điều chỉnh ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ 500 triệu đồng lên 01 tỷ đồng/năm.

Cụ thể, Điều 1, Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, Khoản 1, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Khoản 3, Điều 11, khoản 1 và Khoản 2, Điều 12, Khoản 4, Điều 17, Khoản 3, Điều 18 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Việc nâng ngưỡng doanh thu này được đánh giá là bước điều chỉnh lớn trong chính sách thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh, góp phần giảm áp lực nghĩa vụ thuế cho nhóm kinh doanh quy mô nhỏ và siêu nhỏ từ năm 2026.

1.2 Bổ sung quy định bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử với hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng

Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Khoản 5, Điều 8, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, bổ sung nhiều quy định mới liên quan đến việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Một là, quy định về đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải sử dụng:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; hoặc:
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hai là, trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh được sử dụng chung mã số thuế của hộ kinh doanh cho toàn bộ địa điểm. Tuy nhiên, trên hóa đơn phải thể hiện rõ mã của từng địa điểm kinh doanh theo quy định.

Ba là, trường hợp doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm không vượt quá 01 tỷ đồng, nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu thì vẫn được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Bốn là, hộ kinh doanh phát sinh doanh thu vượt ngưỡng trong năm

Trường hợp hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động hoặc năm trước có doanh thu chưa vượt 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế phát sinh doanh thu lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Thời hạn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử là 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt ngưỡng 01 tỷ đồng.

1.3 Quy định chuyển tiếp khi áp dụng chính sách thuế mới từ năm 2026

Bên cạnh các nội dung sửa đổi về ngưỡng doanh thu và hóa đơn điện tử, Nghị định 141/2026/NĐ-CP cũng bổ sung một số quy định chuyển tiếp để xử lý các trường hợp phát sinh trong giai đoạn chuyển sang chính sách mới.

a) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã kê khai nộp thuế theo ngưỡng cũ

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống nhưng đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì số tiền thuế đã nộp được xử lý theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

b) Đối với doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I/2026

Nếu doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu của kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tiếp tục tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các quý còn lại trong năm. Trường hợp phát sinh số thuế nộp thừa sẽ được bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Đối với kỳ tính thuế năm 2025 kéo dài sang năm 2026

Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01/01/2026 và doanh nghiệp đáp ứng điều kiện theo Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoảng thời gian tính từ ngày 01/01/2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025.

Số thuế được miễn được xác định theo nguyên tắc phân bổ theo số tháng thuộc năm dương lịch 2026 trong kỳ tính thuế năm 2025.

2. Điểm mới về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ năm 2026

NĐ 141/2026/NĐ-CP bổ sung miễn thuế TNDN với doanh nghiệp nhỏ.
NĐ 141/2026/NĐ-CP bổ sung miễn thuế TNDN với doanh nghiệp nhỏ.

Một trong những nội dung đáng chú ý tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP là việc bổ sung cơ chế miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có quy mô doanh thu nhỏ. Quy định này được bổ sung tại Khoản 15, Điều 4, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và được xem là thay đổi lớn trong chính sách hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ từ năm 2026.

2.1 Doanh nghiệp có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định mới, doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đây là lần đầu tiên chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng theo ngưỡng doanh thu ở mức 01 tỷ đồng/năm, tạo cơ chế hỗ trợ trực tiếp cho nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ, doanh nghiệp mới hoạt động hoặc có doanh thu thấp.

2.2 Cách xác định tổng doanh thu để xét miễn thuế

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc diện miễn thuế bao gồm:

  • Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu).
  • Doanh thu từ hoạt động tài chính.
  • Thu nhập khác thể hiện trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Quy định này đồng nghĩa doanh nghiệp không chỉ căn cứ vào doanh thu bán hàng mà phải cộng toàn bộ nguồn thu phát sinh theo quy định để xác định điều kiện miễn thuế.

2.3 Nguyên tắc xác định doanh thu đối với kỳ tính thuế dưới 12 tháng

Trường hợp kỳ tính thuế năm trước liền kề có thời gian hoạt động dưới 12 tháng, tổng doanh thu năm được quy đổi theo nguyên tắc tương đương 12 tháng hoạt động.

Công thức xác định như sau:

Tổng doanh thu năm = Tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế / Số tháng thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh x 12 tháng.

Đối với doanh nghiệp mới thành lập, chuyển đổi loại hình, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia hoặc tách doanh nghiệp trong tháng bất kỳ thì thời gian hoạt động được tính tròn theo tháng.

2.4 Doanh nghiệp mới thành lập được tạm thời chưa phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Nghị định cũng bổ sung cơ chế hỗ trợ đối với doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế.

Theo đó, nếu doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không vượt quá 01 tỷ đồng thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp doanh thu thực tế vượt ngưỡng 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế theo quy định nhưng không bị tính tiền chậm nộp đối với phần thuế phát sinh.

2.5 Một số trường hợp không thuộc diện miễn thuế

Chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngưỡng doanh thu không áp dụng đối với:

  • Doanh nghiệp là công ty con.
  • Doanh nghiệp có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện miễn thuế theo quy định.

Quy định này nhằm hạn chế tình trạng chia tách doanh nghiệp hoặc hình thành quan hệ liên kết để hưởng ưu đãi thuế không đúng bản chất.

2.6 Quy định chuyển tiếp khi áp dụng chính sách miễn thuế từ năm 2026

Nghị định 141/2026/NĐ-CP cũng bổ sung quy định xử lý chuyển tiếp đối với các kỳ tính thuế giao thời giữa năm 2025 và năm 2026.

Cụ thể, trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I/2026 nhưng dự kiến tổng doanh thu của kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tiếp tục tạm nộp các quý còn lại trong năm. Số thuế đã nộp thừa được xử lý theo quy định về bù trừ hoặc hoàn thuế.

Đối với kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01/01/2026, nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoảng thời gian tính từ ngày 01/01/2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025.

Số thuế được miễn được xác định theo nguyên tắc phân bổ tương ứng với số tháng thuộc năm dương lịch 2026 trong kỳ tính thuế năm 2025.

3. Một số điểm cần lưu ý khi áp dụng Nghị định 141/2026/NĐ-CP

HKD, DN lưu ý khi áp dụng NĐ 141/2026/NĐ-CP.
HKD, DN lưu ý khi áp dụng NĐ 141/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh các chính sách miễn thuế và điều chỉnh ngưỡng doanh thu, Nghị định 141/2026/NĐ-CP cũng đặt ra nhiều vấn đề pháp lý mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp cần lưu ý trong quá trình áp dụng từ năm 2026.

3.1 Ngưỡng 01 tỷ đồng được xác định theo doanh thu năm

Theo quy định mới, mức 01 tỷ đồng là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế và trách nhiệm sử dụng hóa đơn điện tử.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh thu năm là doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong năm tính thuế theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Đối với doanh nghiệp, tổng doanh thu năm để xét điều kiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác theo hồ sơ quyết toán thuế.

3.2 Không phải mọi doanh nghiệp doanh thu dưới 01 tỷ đồng đều được miễn thuế

Nghị định 141/2026/NĐ-CP loại trừ trường hợp doanh nghiệp là công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện miễn thuế.

Do đó, doanh nghiệp cần rà soát cấu trúc sở hữu, quan hệ liên kết và thông tin kê khai để xác định đúng đối tượng được áp dụng ưu đãi.

3.3 Doanh nghiệp vượt ngưỡng doanh thu vẫn phải quyết toán thuế theo quy định

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập dự kiến doanh thu không quá 01 tỷ đồng nên chưa phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng kết thúc kỳ tính thuế doanh thu thực tế vượt ngưỡng thì vẫn phải thực hiện kê khai, quyết toán và nộp thuế theo quy định.

Tuy nhiên, Nghị định quy định không tính tiền chậm nộp đối với khoản thuế phát sinh trong trường hợp này.

3.4 Hộ kinh doanh phát sinh doanh thu vượt ngưỡng phải kịp thời đăng ký hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu lũy kế trong năm vượt 01 tỷ đồng phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu vượt ngưỡng.

Việc chậm đăng ký hoặc tiếp tục sử dụng hình thức hóa đơn không đúng quy định có thể phát sinh rủi ro xử phạt về hóa đơn và quản lý thuế theo quy định hiện hành.

Có thể thấy, Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã tạo ra nhiều thay đổi đáng chú ý trong chính sách thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp từ năm 2026, đặc biệt là việc nâng ngưỡng doanh thu lên 01 tỷ đồng và bổ sung cơ chế miễn thuế cho doanh nghiệp quy mô nhỏ. Việc nắm đúng các quy định mới sẽ giúp người nộp thuế chủ động trong kê khai, sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Dương Thúy

X
Đăng nhập
Địa chỉ truy cập
.truepos.com.vn
Bạn cần nhập tên địa chỉ truy cập
Bạn chưa có gian hàng trên TruePos?
Đăng ký miễn phí
Bỏ qua
Vào cửa hàng
X
Đăng ký sử dụng phần mềm
Đăng ký
Thông tin cửa hàng đang được khởi tạo, quá trình sẽ mất vài phút.
X
Liên hệ tư vấn
Gửi thông tin
Thông tin đang được khởi tạo.
X